ĐIỀU LỆ
Tổ chức và Hoạt động
của Viện
Y học lao động và Vệ sinh môi trường
(Ban hành kèm
theo Quyết định số
323 /QĐ-BYT
ngày 26 tháng
01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Y tế )
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Điều lệ này
quy định về tổ chức và hoạt động
của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi
trường.
Điều 2 : Viện Y học lao động và Vệ sinh môi
trường (dưới đây gọi tắt là
Viện) là Viện nghiên cứu khoa học đầu ngành
về sức khoẻ nghề nghiệp, vệ sinh và
sức khoẻ môi
trường, vệ sinh và sức khoẻ trường
học, là đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Bộ Y tế, được thành lập theo
Quyết định số 370
BYT/QĐ ngày 24 tháng 12
năm 1982 của Bộ trưởng Bộ Y tế và
được sắp xếp lại theo Quyết
định số 230/1998/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 1998
của Thủ tướng Chính phủ và Nghị
định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2003
của Chính phủ,Viện có tư cách pháp nhân, có con
dấu, có tài khoản riêng theo
quy định của pháp luật, có trụ sở làm
việc đặt tại thành phố Hà Nội.
Tên Viện
:
- Tiếng Việt : VIỆN Y HỌC LAO ĐỘNG VÀ VỆ
SINH MÔI TRƯỜNG
- Tiếng Anh: NATIONAL INSTITUTE OF OCCUPATIONAL
AND ENVIRONMENTAL HEALTH
- Tiếng
Pháp: INSTITUT NATIONAL LA SANTE/ AU TRAVAIL ET DE L /
ENVIRONNEMEN
- Tên
viết tắt :
+
Tiếng Việt : Viện YHLĐ & VSMT
+
Tiếng Anh : NIOEH
Trụ sở làm việc:
Số 1B phố
Y-ec-xanh, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Số điện
thoại : (84 - 4) 8213491;
(84 - 4) 9714361
Fax : (84
- 4) 8212894
E-mail : NIOEH@hn.vnn.vn;
Điều
3 : Tổ
chức Đảng và đoàn thể trong Viện:
1.
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong
Viện lãnh đạo các hoạt động của
Viện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và
hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật
và Điều lệ Đảng Cộng sản Việt
Nam.
2. Các
tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã
hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác trong
Viện được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật. Các tổ chức này
có trách nhiệm phối hợp với chính quyền
để thực hiện nhiệm vụ chính trị
của Viện và thực hiện chức năng nhiệm
vụ của tổ chức mình đã được xác
định trong Điều lệ.
CHƯƠNG II
CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA VIỆN
Điều 4: Viện Y học
lao động và Vệ sinh môi trường là Viện chuyên
khoa đầu ngành, có chức năng nghiên cứu khoa
học, đào tạo cán bộ, chỉ đạo chuyên môn
tuyến dưới, truyền thông giáo dục sức
khoẻ, hợp tác quốc tế về sức khoẻ
nghề nghiệp và phòng chống tai nạn lao động
(an toàn – vệ sinh lao động, tâm lý – sinh lý lao
động, ecgônômi, bệnh nghề nghiệp), vệ sinh
và sức khoẻ môi trường, vệ sinh và sức
khoẻ trường học; đề xuất với
Bộ Y tế các biện pháp phòng chống bệnh liên quan
đến lao động, môi trường và sức
khoẻ trường học.
Điều 5: Viện Y học
lao động và Vệ sinh môi trường có các nhiệm
vụ chủ yếu sau đây :
1. Nghiên cứu khoa
học :
a) Nghiên cứu, giám
sát, đánh giá các yếu tố nguy cơ, độc
hại trong môi trường lao động, an toàn lao
động, mối quan hệ người – công cụ – lao
động, sự thích ứng của con người
với điều kiện lao động. Xây dựng và
thử nghiệm các phương pháp, kỹ thuật
kiểm soát môi trường lao động, an
toàn lao động và cải thiện điều kiện
lao động để bảo vệ sức khoẻ con
người.
b) Nghiên cứu đặc điểm tâm lý
- sinh lý trong quá trình lao động, gánh nặng lao
động. Xây dựng các giới hạn sinh lý và
lượng hoá các chỉ tiêu tâm lý - sinh lý cho phép trong lao
động; xây dựng và thử nghiệm các phương
pháp, kỹ thuật ecgônômi để thích ứng
điều kiện lao động với con người
và ngược lại nhằm duy trì và nâng cao khả
năng lao động.
c) Nghiên cứu các biện pháp dự phòng và
điều trị bệnh nghề nghiệp và các bệnh
liên quan đến lao động. Nghiên cứu xây dựng
bổ sung danh mục các phương pháp và tiêu chuẩn
chẩn đoán bệnh nghề nghiệp. Tham gia giám
định, khám tuyển, khám sức khoẻ định
kỳ, phát hiện bệnh nghề nghiệp và các bệnh
liên quan đến lao động.
d) Nghiên cứu, giám sát, đánh giá các
yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích trong
môi trường lao động và xây dựng, thử
nghiệm các biện pháp phòng chống.
đ) Nghiên cứu về sức khoẻ
môi trường, các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường, thẩm định và đánh giá tác
động môi trường đến sức khoẻ con
người. Xây dựng và thử nghiệm các phương
pháp, kỹ thuật để
cải thiện và giám sát vệ sinh môi trường và
sức khoẻ cộng đồng.
e) Nghiên
cứu về sức khoẻ, bệnh tật, đặc điểm tâm - sinh lý
học sinh điều kiện vệ sinh trong trường
học. Xây dựng và thử nghiệm các phương pháp,
kỹ thuật đánh giá và giám sát sức khoẻ học
sinh, cải thiện điều kiện học tập
của học sinh, nhằm phòng chống bệnh tật,
bảo vệ sức khoẻ và nâng cao khả năng
học tập của học sinh.
g) Nghiên
cứu xây dựng các tiêu chuẩn vệ sinh lao
động, vệ sinh môi trường, vệ sinh
trường học; tiêu chuẩn sức khoẻ cho
người lao động theo ngành nghề, công việc
đặc thù; các kỹ thuật giám sát vệ sinh lao
động, vệ sinh môi trường, vệ sinh
trường học
h) Nghiên
cứu và hợp tác nghiên cứu các đề tài, dự án,
chương trình khoa học các cấp. Tham gia xây dựng
những hướng dẫn, quy định, chế
độ, chính sách về chăm sóc sức khoẻ cho
người lao động và cho cộng đồng.
i) Nghiên
cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm,
chuyển giao công nghệ và triển khai các dịch vụ
khoa học kỹ thuật chuyên ngành sức khoẻ
nghề nghiệp, sức khoẻ môi trường và
sức khoẻ trường học
2. Đào tạo:
a) Đào tạo sau
đại học và tham gia đào tạo đại học thuộc chuyên ngành cho các
đối tượng có nhu cầu
b) Tổ chức đào
tạo, đào tạo lại và đào tạo liên tục, bổ
túc nghiệp vụ và phương pháp nghiên cứu khoa
học cho các tuyến và các cá nhân có nhu cầu.
c) Biên soạn tài liệu
cho công tác đào tạo, giáo dục, truyền thông và
phổ biến kiến thức thuộc chuyên ngành.
3. Chỉ
đạo tuyến:
a) Giúp Bộ
trưởng Bộ Y tế chỉ đạo công tác chuyên
môn, kỹ thuật thuộc chuyên ngành. Tổ chức và
chỉ đạo tuyến thực hiện các chương
trình quốc gia, quốc tế về sức khoẻ
nghề nghiệp, sức khoẻ môi trường và
sức khoẻ trường học.
b) Theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực
hiện chuyên môn, kỹ thuật tại các cơ sở làm
công tác sức khoẻ nghề nghiệp, sức khoẻ môi
trường và sức khoẻ trường học trong
cả nước.
c) Xây dựng nội dung, hình thức,
hướng dẫn các biện pháp về vệ sinh lao
động, phòng chống bệnh nghề nghiệp,
cải thiện điều kiện làm việc cho
người lao động.
4. Truyền thông giáo dục:
a) Nghiên cứu xây dựng các nội dung,
hình thức và phương pháp truyền thông giáo dục
về sức khoẻ nghề nghiệp, vệ sinh và
sức khoẻ môi trường, về sinh và sức
khoẻ trường học phù hợp với người
Việt Nam.
b) Thực hiện phối hợp liên
ngành, vận động xã hội, triển khai có hiệu
quả công tác truyền thông giáo dục về sức
khoẻ nghề nghiệp, vệ sinh và sức khoẻ môi
trường, về sinh và sức khoẻ trường
học.
c) Biên
soạn tài liệu cho công tác giáo dục, truyền thông và
phổ biến kiến thức thuộc chuyên ngành.
5. Hợp tác quốc tế:
a) Chủ động khai thác nguồn
viện trợ, hợp tác nghiên cứu khoa học, đào
tạo cán bộ, cung cấp trang thiết bị và xây
dựng cơ bản với các tổ chức, cá nhân ngoài
nước ; tranh thủ sự viện trợ, giúp
đỡ của nước ngoài về vật chất,
kỹ thuật, kiến thức để xây dựng
Viện ngày càng phát triển.
b) Hợp tác với các tổ chức,
các nước trong khu vực và trên thế giới
để thực hiện các đề tài, dự án, chương
trình nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm khoa
học công nghệ và tổ chức các lớp đào
tạo, hội nghị, hội thảo khoa học; gửi
và nhận cán bộ để đào tạo, trao
đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên ngành.
c) Triển khai và thực hiện các
dự án hợp tác với các nước và các tổ
chức quốc tế liên quan tới các lĩnh vực:
sức khoẻ nghề nghiệp, vệ sinh và sức
khoẻ môi trường, vệ sinh và sức khoẻ
trường học.
d) Xây dựng kế hoạch đoàn ra,
đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế
với Viện ; cử cán bộ đi học tập,
nghiên cứu, công tác ở nước ngoài và nhận chuyên
gia, giảng viên, học viên là người nước ngoài
đến nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và
học tập tại Viện theo đúng các quy định
và quy chế về hợp tác quốc tế của pháp
luật. Viện phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nhân sự mà Viện cử hoặc cho
phép ra nước ngoài và đồng thời chịu trách
nhiệm quản lý các đoàn ra, đoàn vào theo qui
định của pháp luật.
6. Quản lý đơn vị:
a) Xây dựng và triển khai qui chế
hoạt động của Viện theo qui định
của pháp luật.
b) Quản
lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
của đơn vị, quản lý tổ chức cán
bộ, công chức, biên chế, tiền lương, tài
chính, vật tư thiết bị của Viện theo quy
định của pháp luật
c) Tổ chức thực hiện đúng
các qui định của nhà nước về thu, chi ngân
sách của Viện, từng bước hạch toán thu, chi
theo qui định của pháp luật.
d) Tổ chức doanh nghiệp nhà
nước thuộc Viện khi có nhu cầu để
hoạt động sản xuất kinh doanh các sản
phẩm, dịch vụ khoa học kỹ thuật gắn
với chức năng, nhiệm vụ của Viện theo
đúng quy định của nhà nước.
e) Triển khai các dịch vụ khoa
học kỹ thuật phát
triển các dự án hợp tác trong nước và quốc
tế theo qui định của pháp luậtđể
hỗ trợ hoạt động chuyên môn
g) Thực hiện chế độ báo
cáo về mọi hoạt động của Viện theo qui
định.
Điều 6: Viện đựoc quyền tự chủ trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao theo phân cấp của Bộ Y Tế,
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
Bộ Y Tế và trước pháp luật về hoạt
động của mình.
CHƯƠNG
III
TỔ
CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Điều 7: Viện Viện
Y học lao động và Vệ sinh môi trường có Viện
trưởng và một số Phó Viện trưởng.
1. Viện trưởng và các
Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Y
tế bổ nhiệm, miễn nhiệm. Việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm Viện trưởng, các Phó
viện trưởng được thực hiện theo
qui định của pháp luật.
2. Viện trưởng
chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ
trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật
về mọi hoạt động của Viện.
3. Phó Viện trưởng giúp
Viện trưởng một số công việc
được phân công và chịu trách nhiệm trước
Viện trưởng, trước pháp luật về công
việc được giao.
Điều 8 : Hội đồng khoa học và Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của
Viện :
1. Hội đồng Khoa
học và Hội đồng Đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học của Viện có chức năng
tư vấn định hướng cho Viện
trưởng về công tác nghiên cứu khoa học, chuyên môn
kỹ thuật và đào tạo cán bộ.
2. Hội đồng Khoa
học và Hội đồng Đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học thực hiện theo quy
định của Bộ Khoa học và Công nghệ và
Bộ Y tế.
Điều 9 :
Các hội đồng khác của
Viện được thành lập theo quyết
định của Viện trưởng và hoạt
động theo qui định của pháp luật.
Điều 10 : Tổ chức bộ máy của Viện :
1. Các
phòng nghiệp, vụ chức năng:
a) Phòng
Kế hoạch tổng hợp (bao gồm cả Hợp tác
quốc tế và Chỉ đạo tuyến).
b) Phòng
Quản lý khoa học (bao gồm cả Công nghệ thông tin
và thư viện).
c) Phòng
Tổ chức - Hành chính (bao gồm cả Bảo vệ
chính trị nội bộ).
d) Phòng
Quản trị - Vật tư.
e) Phòng Tài chính -
Kế toán.
2. Các khoa chuyên môn:
a) Khoa
Vệ sinh và an toàn lao động.
b) Khoa Tâm
- Sinh lý lao động và Ecgônômi.
c) Khoa Bệnh
nghề nghiệp.
d) Khoa
Vệ sinh và sức khoẻ môi trường.
đ) Khoa
Vệ sinh và sức khoẻ trường học.
e) Khoa Xét
nghiệm kỹ thuật cao.
3. Các đơn vị phục vụ
nghiên cứu, đào tạo :
a) Trung tâm Đào
tạo.
b) Trung tâm nghiên
cứu phòng chống tai nạn và thương tích.
c) Trung tâm Khám
bệnh nghề nghiệp và các bệnh liên quan đến
lao động (thuộc khoa Bệnh nghề nghiệp).
d) Trung tâm sản
xuất thử nghiệm và chuyển giao công nghệ.
đ) Trạm Quan trắc và phân tích môi
trường.
4. Các đơn vị cấu thành khác:
a) Trung tâm dịch vụ khoa
học kỹ thuật Sức khoẻ nghề nghiệp và
sức khoẻ môi trường.
b) Các đơn vị cấu
thành khác sẽ được thành lập theo quyết
định của Bộ trưởng Bộ Y tế khi có
nhu cầu.
Tổ chức và hoạt
động của các đơn vị trên phải thực
hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Điều 11: Viên chức của Viện
được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch
theo qui định của pháp luật.
Điều 12:
Viên chức của
Viện phải đạt tiêu chuẩn theo qui định
của ngạch viên chức, phải hoàn thành nhiệm
vụ được giao, có trách nhiệm tham gia các hoạt
động chung của Viện, không ngừng học
tập, rèn luyện tu dưỡng để nâng cao
phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ.
Điều 13 : Viên chức của Viện có quyền
được đảm bảo các điều kiện
cho hoạt động nghề nghiệp, được
bố trí công tác chuyên môn theo khả năng và chuyên khoa
của mình, được đào tạo nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, được thi nâng
ngạch khi có đủ điều kiện và
được hưởng các quyền lợi theo qui
định của pháp luật; được pháp luật
bảo vệ trong khi thực thi công vụ.
Điều 14 : Viện được mời các chuyên
gia, cán bộ khoa học thuộc các cơ quan trong và ngoài nước làm cộng
tác viên.
CHƯƠNG IV
TÀI CHÍNH
VÀ TÀI SẢN CỦA VIỆN
Điều 15 : Viện Y học lao động và Vệ sinh môi
trường là đơn vị dự toán cấp II,
được cấp kinh phí hoạt
động theo đơn vị sự nghiệp y tế,
quản lý tài chính độc lập, có tài khoản riêng.
Viện phải chấp hành đầy đủ các quy
định của pháp luật về tài chính -kế toán.
Điều 16 : Kinh phí hoạt động của Viện do :
1. Ngân sách Nhà nước
cấp.
2. Thu từ dịch vụ khoa
học, kỹ thuật
3. Thu từ viện trợ, hợp
tác quốc tế.
4. Các nguồn thu khác
được Nhà nước cho phép.
Điều 17 : Các khoản chi :
1. Chi hoạt
động chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Chi thường xuyên.
3. Chi lương và
phụ cấp.
4. Khen thưởng.
5. Các khoản chi
khác theo qui định của pháp luật.
Điều 18: Quản
lý tài sản, vật tư, trang thiết bị và xây
dựng cơ bản
1. Hàng năm, Viện giành kinh phí
thường xuyên để bảo dưỡng, sửa
chữa, kiểm định trang thiết bị máy móc,
cải tạo, nâng cấp và mở rộng cơ sở
vật chất của Viện.
2. Kinh phí đầu tư mua sắm trang
thiết bị, xây dựng cơ bản phải tức
hiện và tuân thủ các qui định hiện hành của
pháp luật.
3. Tài sản, trang thiết bị và kinh
phí được đầu tư từ bất kỳ
nguồn nào đều phải được quản lý,
sử dụng theo đúng quy định của pháp
luật về chế độ quản lý tài chính, tài
sản.
Điều 19: Quản
lý thu chi tài chính
1. Hàng năm, Viện
phải lập dự toán thu, chi và quản lý sử
dụng đối với từng nguồn kinh phí hiện
có theo đúng quy địnhcủa pháp luật. Viện
trưởng có trách nhiệm báo cáo tổng hợp dự
toán và quyết toán hàng quý, hàng năm với Bộ Y tế.
2. Viện phải
thực hiện công khai tài chính theo qui định của
pháp luật.
CHƯƠNG V
MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA VIỆN
VỚI CÁC CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ TRONG VÀ NGOÀI NGÀNH Y TẾ
Điều 20 : Viện Y học lao động và Vệ sinh môi
trường chịu sự quản lý toàn diện của
Bộ trưởng Bộ Y tế, chịu sự chỉ
đạo về nghiệp vụ của các cơ quan
chức năng của Nhà nước.
Điều 21 :
Viện
được hợp tác
với các cơ quan, các đơn vị, các cá nhân trong và
ngoài ngành y tế, từ trung ương đến
địa phương để thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ được Bộ
trưởng Bộ Y tế giao và phải thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật.
Viện chỉ
đạo chuyên môn, kỹ thuật thuộc chuyên ngành các
Viện khu vực, các Trung tâm Y tế dự phòng; Trung tâm
sức khoẻ lao động môi trường các Tỉnh, Thành,
ngành trong cả nước.
Điều 22 : Viện được hợp tác với các tổ
chức, cá nhân người nước ngoài về các
lĩnh vực được Bộ trưởng Bộ Y
tế giao và phải thực hiện đúng quy chế
hợp tác quốc tế về y tế và các quy
định của pháp luật.
Điều 23 : Viện
chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban
nhân dân thành phố Hà Nội theo qui định của pháp
luật và có trách nhiệm chủ động phối
hợp với địa phương, các tổ chức có
liên quan để thực hiện tốt chức năng,
nhiệm vụ được giao.
CHƯƠNG VI
KIỂM TRA, THANH TRA
Điều
24: Viện Y học lao động và Vệ sinh môi
trường tổ chức việc tự giám sát, kiểm
tra, thanh tra theo phân công, phân cấp của Bộ Y tế và
theo quy định của nhà nước.
Viện chịu
sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Y tế và của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
CHƯƠNG VII
KHEN THƯỞNG VÀ
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 25: Cá nhân và tập
thể của Viện Y học lao động và Vệ sinh
môi trường có nhiều thành tích đóng góp cho sự
nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ
nhân dân được khen thưởng theo quy định
của pháp luật.
Điều 26: Cá nhân, tổ
chức vi phạm quy định của Điều lệ
này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm
sẽ bị xử lý theo quy định của pháp
luật
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 27: Điều lệ này có 8
chương, 27 điều.
Điều
lệ này có thể được Bộ trưởng
Bộ y tế xem xét, sửa đổi cho phù hợp
với tình hình thực tế./.
BỘ
TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Đã
ký
Trần Thị Trung Chiến