|
1. Tên tổ chức : Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường Năm thành lập : 1982 Địa chỉ : Số 1B Phố Y-éc-xanh, Quận Hai Bà Trưng, Hà nội. Điện thoại : (84) - 4 - 9714361; (84) - 4 9714341 Fax : (84) - 4 - 8212.894 E-mail : nioeh@ hn.vnn.vn; yhld-vsmt@nioeh.org.vn
2. Chức năng , nhiệm vụ và loại h́nh nghiên cứu chủ yếu : a) Chức năng : Nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến về y học lao động (vệ sinh lao động, tâm lư, sinh lư lao động, ecgônômi, bệnh nghề nghiệp) và vệ sinh môi trường, sức khoẻ trường học để đề xuất với Bộ Y tế các biện pháp pḥng chống bệnh liên quan đến lao động, vệ sinh môi trường và sức khoẻ học sinh. b) Nhiệm vụ và loại h́nh nghiên cứu chủ yếu : * Nghiên cứu, giám sát, đánh giá môi trường lao động (các yếu tố vật lư, vi khí hậu, hoá học, sinh học). Xây dựng các giải pháp kiểm soát môi trường lao động, cải thiện điều kiện lao động để bảo vệ sức khoẻ con người. * Nghiên cứu tâm-sinh lư lao động và Ecgônômi (đặc điểm tâm-sinh lư của người lao động Việt Nam, biến đổi tâm-sinh lư trong các quá tŕnh lao động, gánh nặng lao động, mối quan hệ Người-Lao động), xây dựng các giơí hạn cho phép trong lao động, các giải pháp để thích ứng điều kiện lao động của người Việt Nam nhằm phục hồi và nâng cao khả năng lao động, khuyến nghị các giải pháp để người lao động thích ứng điều kiện lao động. * Nghiên cứu các bệnh nghề nghiệp, các bệnh liên quan đến lao động; xây dựng các phương pháp và tiêu chuẩn chẩn đoán, các biện pháp dự pḥng và điều trị bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến lao động, phát hiện bệnh nghề nghiệp mới thuộc các ngành sản xuất mới trong quá tŕnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bổ sung danh mục các bệnh nghề nghiệp. * Nghiên cứu về sức khoẻ môi trường, các yếu tố có khả năng gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người. Xây dựng các biện pháp kỹ thuật cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, các kỹ thuật giám sát sức khoẻ môi trường. * Nghiên cứu về sức khoẻ trường học, các yếu tố môi trường, điều kiện học tập, đặc điểm tâm sinh lư học sinh, các bệnh liên quan đến lứa tuổi học sinh. Xây dựng các phương pháp, kỹ thuật đánh giá và giám sát sức khoẻ trường học, các giải pháp cải thiện điều kiện học tập của học sinh các lứa tuổi, nhằm pḥng chống bệnh tật, bảo vệ sức khoẻ và nâng cao khả năng học tập của học sinh. * Nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường, vệ sinh trường học. Xây dựng và ứng dụng các phương pháp đánh giá và giám sát điều kiện lao động và môi trường, các kỹ thuật thanh tra vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường, vệ sinh trường học; xây dựng tiêu chuẩn sức khoẻ cho người lao động theo ngành nghề công việc đặc thù. * Tham gia xây dựng những hướng dẫn, quy định, chế độ chính sách cho người lao động và cho cộng đồng.
3. Số cán bộ nghiên cứu hiện có liên quan đến đề tài tuyển chọn : Tổng số cán bộ của tổ chức : 74 người (36 nam, 38 nữ) Trong đó : Cán bộ có tŕnh độ đại học trở lên Tổng số Giáo sư, Tiến sĩ 4 Tiến sĩ 5 Thạc sĩ 12 Đại học 45
4. Kinh nghiệm và thành tựu nghiên cứu trong 5 năm gần nhất Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường được thành lập từ tháng 4/1982, nhưng tiền thân là Pḥng Vệ sinh lao động và Pḥng Vệ sinh môi trường thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ học trung ương được thành lập từ những năm 60, v́ vậy công tác nghiên cứu khoa học về Y học lao động và Vệ sinh môi trường đă có một bề dầy kinh nghiệm và có nhiều công tŕnh, đề tài nghiên cứu khoa học có giá trị góp phần vào việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động, cộng đồng dân cư và bảo vệ môi trường. Hiện nay, Viện có đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học đều được đào tạo cơ bản và nâng cao ở trong và ngoài nước, có đủ năng lực và tŕnh độ chuyên sâu, có nhiều kinh nghiệm trong triển khai nghiên cứu về lĩnh vực y học lao động, vệ sinh môi trường và sức khoẻ trường học. Các cán bộ tham gia nghiên cứu, các chủ nhiệm đề tài, dự án, chương tŕnh đều có tinh thần trách nhiệm cao nên 100% các đề tài được giao trong những năm qua đều hoàn thành với chất lượng xuất sắc và khá. * Trong giai đoạn từ 1999 - 2004 Viện đă và đang triển khai công tác nghiên cứu khoa học
1/ Đề tài Nhà nước : 5 đề tài, trong đó có: - Nghiên cứu t́nh h́nh sức khoẻ bệnh tật của cộng đồng dân cư vùng khai khoáng mỏ và pḥng chống một số bệnh mới xuất hiện có liên quan (đề tài thuộc chương tŕnh cấp nhà nước, mă số KC - 10 - 09) - Đề tài nhánh (của đề tài độc lập cấp Nhà nước): Nghiên cứu điều kiện làm việc, tác hại nghề nghiệp, sức khoẻ bệnh tật, đời sống việc làm, chế độ chính sách pháp luật đối với nữ viên chức y tế, giáo dục. - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xử lư chất thải bệnh viện đạt tiêu chuẩn môi trường.
2/ Đề tài cấp Bộ : 24 đề tài, trong đó có : - Điều tra ảnh hưởng ô nhiễm môi trường không khí đô thị do các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đến sức khoẻ cộng đồng và đề xuất các biện pháp bảo vệ. - Đánh giá ảnh hưởng chất lượng môi trường đến sức khoẻ người lao động. Đề xuất biện pháp quản lư môi trường và sức khoẻ người lao động trong các doanh nghiệp. - Đánh giá ảnh hưởng của băi rác thải tập trung đến sức khoẻ khu dân cư xung quanh. Xây dựng và đề nghị ban hành tiêu chuẩn vệ sinh các băi rác thải. - Nghiên cứu tiếp xúc nghề nghiệp và ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiếp xúc ở các pḥng X-quang tư nhân. Đề xuất các biện pháp dự pḥng. - Đánh giá hiện trạng môi trường và sức khoẻ người lao động tại một số doanh nghiệp nhỏ sản xuất gốm sứ Bát tràng và thực hiện một số biện pháp can thiệp. - Khảo sát t́nh h́nh nhiễm bệnh Leptospira tại ổ dịch mới và cũ tại Bố Trạch - Quảng B́nh và Lộc Ninh B́nh Phước. - Nghiên cứu thực trạng môi trường nước thải của một số ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường
3/ Dự án cấp Bộ - Điều tra khảo sát đánh gía t́nh h́nh nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Việt Nam 1999.
4/ Đề tài hợp tác với nước ngoài : - Đề tài hợp tác với Trường Đại học Washington Hoa kỳ (1998-1999): Khảo sát điều kiện lao động và ảnh hưởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ công nhân sản xuất nguyên vật liệu xây dựng. - Đề tài (1998-1999) : Ứng dụng điều tra nguy cơ vào việc kiểm soát bệnh bụi phổi silic hợp tác với Trường Đại học Washington (Mỹ). - Đề tài hợp tác với UNICEF(1999) : Cải tiến kỹ thuật đơn giản dùng môi trường CLO để định lượng vi khuẩn Coliform trong nước ăn uống và sinh hoạt. - Đề tài hợp tác với Trường Đại học Washington (Mỹ, 2000-2001) : Đánh giá mối liên quan giữa môi trường và sức khoẻ hô hấp của học sinh tiểu học Việt Nam. - Tham gia dự án hợp tác với DANIDA (Đan Mạch) nghiên cứu về : Những khía cạnh vệ sinh trong tái sử dụng nước sinh hoạt và nước thải tại Việt nam (2001-2003). - Dự án hợp tác với UNICEF (2003-2004) : Điều tra t́nh trạng ô nhiễm Asen trong nguồn nước ngầm và các ảnh hưởng độc hại tới sức khoẻ cộng đồng dân cư tại Hà Nam.
5/ Đề tài cấp Viện: - Điều tra hiện trạng vệ sinh môi trường và sức khoẻ của dân cư ở một quận của Hà Nội trong thời kỳ phát triển hiện nay. - Bước đầu nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ có con dưới 5 tuổi về bệnh tiêu chảy-nhiễm khuẩn hô hấp cấp của trẻ em tại một huyện thuộc đồng bằng Miền Bắc. - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải về vệ sinh hoá lư của một số cơ sở sản xuất bia tại Hà Nội. Thử đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường. - T́m hiểu mối liên quan giữa điều kiện vệ sinh và bệnh cận thị tại 2 trường tiểu học ở nội và ngoại thành Hà Nội. - Bước đầu đánh giá ảnh hưởng của bức xạ ion hoá tới sức khoẻ nhân viên X quang và giải pháp. - Bước đầu đánh giá mức độ ô nhiễm điện từ trường tần số radio và ảnh hưởng tới người tiếp xúc ở một số đài phát sóng.
Các đề tài đă và đang triển khai ở trên đều có tính thời sự và tính ứng dụng thiết thực, đáp ứng được nhu cầu trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động và cộng đồng dân cư, bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đó là: - Cung cấp các dữ liệu về thực trạng vệ sinh môi trường ở một số vùng dân cư, ở các ngành nghề, doanh nghiệp có nhiều yếu tố nguy cơ như khai mỏ, nguyên vật liệu xây dựng, hoá chất bảo vệ thực vật, doanh nghiệp vừa và nhỏ, một số dây chuyền công nghệ mới được chuyển giao, các loại h́nh lao động mới như lao động điều khiển, lao động có tính chất đặc thù, những yếu tố tiếp xúc độc hại nguy hiểm như viêm gan virut B, nhiễm HIV trong ngành y dược, hội chứng nhà kín, điện từ trường... - Đánh giá được các yếu tố nguy cơ, các tác hại nghề nghiệp, đề xuất các biện pháp, giải pháp hữu hiệu trong cải thiện điều kiện lao động, vệ sinh môi trường, pḥng chống bệnh tật cho dân cư, bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Đă có những nghiên cứu can thiệp theo hướng cải thiện, tăng cường sức khoẻ nơi làm việc của ILO, WHO. - Làm cơ sở cho việc phân loại lao động, cơ sở để công nhân được hưởng một số chính sách, chế độ. - Bổ sung danh mục bệnh nghề nghiệp ở Việt Nam. - Xây dựng tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam. - Xây dựng các phương pháp nghiên cứu và nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kỹ thuật tiến tiến, hiện đại vào công tác nghiên cứu khoa học.
5. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có liên quan đến đề tài tuyển chọn : * Nhà xưởng : - Có 3 khu nhà 3 tầng và khuôn viên khang trang, rộng răi (hơn 3000m2) để bố trí nơi làm việc cho 5 khoa chuyên môn, Trung tâm Quan trắc và Trung tâm Phân tích công nghệ cao, 2 pḥng nghiệp vụ và 3 pḥng hậu cần, hội trường , pḥng họp và thư viện: + Khoa vệ sinh lao động: có 3 pḥng thí nghiệm (PTN. Các yếu tố vật lư, PTN. Bụi, PTN. Các yếu tố hoá học). + Khoa Tâm sinh lư lao động và Ecgônômi: có 3 pḥng thí nghiệm (PTN. Sinh lư lao động, PTN. Tâm lư lao động, PTN. Ecgônômi). + Khoa Bệnh nghề nghiệp: gồm có Pḥng Khám lâm sàng các bệnh nghề nghiệp và Pḥng thí nghiệm sinh hoá huyết học bệnh nghề nghiệp + Khoa vệ sinh môi trường: có 4 pḥng thí nghiệm (PTN. Vi sinh, PTN. Hoá lư nước và Pḥng Kỹ thuật môi trường, Pḥng Sức khoẻ cộng đồng). + Khoa sức khoẻ trường học. + Pḥng Kế hoạch-Tổng hợp + Pḥng Quản lư khoa học + Pḥng Tổ chức-Hành chính + Pḥng Tài chính-Kế toán + Pḥng Quản trị Nơi làm việc của các khoa, pḥng rộng răi và có đầy đủ tiện nghi, phương tiện làm việc và sinh hoạt. Mỗi pḥng thí nghiệm đều có pḥng riêng (40 -50m2 ) được trang bị các thiết bị nghiên cứu, phân tích hiện đại. * Trang thiết bị chủ yếu : Có đủ các máy móc, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại phục vụ việc nghiên cứu, đo đạc giám sát vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường với: - Các hệ thống Sắc kí khí khối phổ được nối ghép đồng thời với 4 detector, - Hệ thống Quang phổ hấp thụ nguyên tử, - Hệ thống cực phổ VonAmpe, - Hệ thống Quang phổ hồng ngoại chuyển Furie...), - Hệ thống khám phát hiện các bệnh nghề nghiệp (có máy chụp X-quang cả sóng, máy đo thính lực, máy điện tim, điện năo, siêu âm...), - Thiết bị nghiên cứu về tâm sinh lư lao động-Ecgônômi (nghiên cứu các biến đổi tâm sinh lư, các stress trong lao động, đánh giá gánh nặng lao động với các hệ thống Holter ghi điện tim 24 giờ, ghi điện tim nhiều kênh; máy đo điện năo 14 kênh, máy đo khí máu tự động, máy đo phản xạ thính thị vận động ...).
6. Khả năng huy động các nguồn vốn khác (ngoài NSSNKH) cho việc thực hiện đề tài đăng kư tuyển chọn : * Vốn tự có đóng góp cho thực hiện đề tài: Chủ yếu là vốn cố định (cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị......) * Nguồn vốn khác: Một phần từ các nguồn hợp tác quốc tế (chi chủ yếu cho trang thiết bị và đào tạo, một phần nhỏ cho nghiên cứu). |